Quảng cáo

Các vấn đề pháp lý về phân quyền mạnh cho chính quyền địa phương trong quản lý Nhà nước về đất đai

21:03 |

LỜI NÓI ĐẦU

Đất đai là tài sản quốc gia và quyền sử dụng đất là đối tượng của các giao dịch đất đai trong nền kinh tế thị trường thông qua việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp. Song do đặc thù về sở hữu đất đai ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu, nên Nhà nước thực hiện quyền quản lý nhằm làm cho đất đai được sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích và đạt hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên trong suốt quá trình quản lý đất đai, vấn đề giải quyết hài hoà giữa sự quản lý tập trung, thống nhất của chính quyền Trung ương với việc đảm bảo quyền tự chủ của chính quyền địa phương có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt.
Để đảm bảo lợi ích của Nhà nước cũng như lợi ích của các tổ chức, cá nhân sử dụng đất, pháp luật đã có những quy định rất cụ thể về quản lý và sử dụng đất. Việc phân cấp quản lý đất đai trong thời gian vừa qua đã thu được những thành tựu đáng kể. Mô hình quản lý tập trung, dân chủ tạo điều kiện thuận lợi để phát huy tính chủ động, sáng tạo của các cấp chính quyền địa phương trong quản lý Nhà nước về đất đai. Tuy nhiên, do dấu ấn nặng nề của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp tồn tại trong thời gian dài đã ảnh hưởng đến việc quản lý đất đai của Nhà nước ta. Điều này thể hiện qua việc Chính phủ ôm đồm quá nhiều lĩnh vực quản lý đất đai từ việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến việc xét duyệt giao đất, cho thuê đất. Do đó, dẫn đến tình trạng nhiều lúc Chính phủ mất quá nhiều thời gian giải quyết các công việc mang tính sự vụ mà chưa quan tâm thích đáng đến xây dựng, hoạch định các chiến lược, chính sách về đất đai. Trong khi đó, chính quyền địa phương lại chưa được giao thẩm quyền quản lý tương thích để có thể chủ động quản lý và sử dụng đất đai phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Vì vậy, việc phân quyền mạnh cho chính quyền địa phương trong quản lý Nhà nước về đất đai là rất cần thiết nhằm giúp các địa phương chủ động giao đất, cho thuê đất, nhanh chóng thực hiện các dự án đầu tư góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
        Nhận thức sâu sắc thực tiễn cũng như tính cấp thiết của vấn đề, với mong muốn đóng góp một vài kiến nghị nhỏ cho việc phân quyền mạnh cho các cấp chính quyền địa phương trong quản lý nhà nước về đất đai, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Các vấn đề pháp lý về phân quyền mạnh cho chính quyền địa phương trong quản lý Nhà nước về đất đai” làm luận văn tốt nghiệp cử nhân Luật.
Khoá luận được thực hiện với những mục đích nghiên cứu cơ bản sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận của việc phân quyền mạnh cho chính quyền địa phương trong quản lý Nhà nước về đất đai nhằm góp phần làm sáng tỏ và hoàn thiện lý luận về quản lý Nhà nước về đất đai trong nền kinh tế thị trường ở nước ta.
- Phân tích, đánh giá những ưu điểm và hạn chế của hệ thống pháp luật hiện hành về việc phân quyền mạnh cho chính quyền địa phương trong quản lý Nhà nước về đất đai. Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp, những kiến nghị góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật đất đai nói chung và các quy định về phân quyền mạnh cho chính quyền địa phương trong quản lý đất đai nói riêng.
Trong khuôn khổ có hạn của một đề tài khoá luận tốt nghiệp đại học, khoá luận chỉ nghiên cứu vấn đề phân quyền mạnh cho chính quyền địa phương trong quản lý Nhà nước về đất đai từ năm 1993 (năm Nhà nước ban hành luật đất đai) đến nay.
Để giải quyết các yêu cầu mà đề tài đặt ra, trong quá trình nghiên cứu, khoá luận tốt nghiệp đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê nin
 - Quan điểm, lý luận của Đảng và Nhà nước ta về Nhà nước và Pháp luật trong nền kinh tế thị trường.
Bên cạnh đó, khoá luận còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp, so sánh, dẫn chiếu để luận giải, chứng minh cho các nhận xét, đánh giá.
Ngoài phần lời nói đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, khoá luận được kết cấu như sau:
Chương I: Một số vấn đề lý luận về việc phân quyền mạnh cho chính quyền địa phương trong quản lý nhà nước về đất đai.
Chương II: Vấn đề phân quyền mạnh cho chính quyền địa phương trong quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về phân quyền mạnh cho chính quyền địa phương trong quản lý nhà nước về đất đai.

*Download Full toàn bộ nội dung luận văn:TẠI ĐÂY hoặc TẠI ĐÂY
Hay xem thêm : TẠI ĐÂY
Nhấn like để chia sẻ với mọi người nhé.
Copyright © Webthuthuat.net


Xem thêm…

Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất - Lý luận và thực tiễn

20:57 |


Lời nói đầu
        
Đất đai thân thiết, gần gũi, gắn bó với cuộc sống hàng ngày của mỗi người. “Con người là hoa của Đất”, lúc nhắm mắt xuôi tay, con người lại cũng nương nhờ ngàn thu trong lòng đất.
Đất đai là vấn đề đặc biệt quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội, là tài sản quý giá của mỗi quốc gia. Đất đã tạo ra con người và con người cùng với sức lao động, cộng với trí thông minh tuyệt với của mình đã làm thay đổi hẳn bộ mặt của trái đất. Cũng từ đó, đất đai trở thành điều kiện sinh tồn, thành cơ sở để thực hiện quá trình sản xuất, tạo ra của cải vật chất cho sản xuất. Điều kỳ diện là sức sản xuất của đất đai chẳng những không bị hạn chế mà thậm chí còn ngày càng trở nên tốt hơn nếu con người biết sử dụng một cách đúng đắn và hợp lý. Vì thế, những quan hệ hướng tới đối tượng là đất đai bao giờ cũng chiếm vị trí trọng yếu trong hệ thống các quan hệ xã hội. Bất kỳ xã hội nào cũng chăm lo đến vấn đề đất đai; bất kỳ Nhà nước nào cũng quan tâm đến việc thiết lập những hình thức sở hữu nhất định đối với đất đai và đảm bảo những điều kiện nhất định cho việc thực hiện các hình thức sở hữu đó.
Từ năm 1986, Đảng và Nhà nước ta chủ trương chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN đã giải phóng được sức sản xuất, khơi dậy được tiềm năng của các tầng lớp nhân dân. Với chủ trương này, công cuộc đổi mới do Đảng và Nhà nước lãnh đạo đã thu được những thành tựu vô cùng quan trọng trên mọi mặt của đời sống xã hội. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện. Nhu cầu sử dụng đất của nhân dân được đáp ứng bằng nhiều cách như: xin Nhà nước cấp đất, thuê đất, tự khai hoang đất, được Nhà nước giao quyền sử dụng đất hoặc bằng cách được chuyển quyền sử dụng đất Nhà nước giao...
Các giao dịch dân sự về chuyển quyền sử dụng đất đã trở nên phổ biến trong thực tế, tỷ lệ thuận với nhịp độ gia tăng dân số, sự phát triển của nền kinh tế đất nước và quá trình đô thị hoá mạnh mẽ. Trong đó, các quan hệ chuyển dịch đất đai chiếm số lượng đáng kể và có vị trí rất quan trọng. Nó xác lập quyền sử dụng đất cho người được Nhà nước giao đất để sử dụng, đồng thời góp phần điều phối lại diện tích đất giữa các công dân với nhau, đảm bảo cho những diện tích thừa được sử dụng một cách hợp lý.
Xét một cách tổng quan thì thực trạng chuyển dịch quyền sử dụng đất hiện nay còn tồn tại nhiều vấn đề phức tạp. Sự vi phạm của các bên trong quá trình xác lập, thực hiện tuân thủ các điều kiện chuyển dịch quyền sử dụng đất xảy ra ngày càng nhiều. Các tranh chấp về quyền sử dụng đất cũng không ngừng tăng lên. Một số trường hợp diễn biến theo chiều hướng tiêu cực, từ tranh chấp dân sự đã trở thành vụ án hình sự, xâm phạm tính mạng, tài sản của công dân, không đảm bảo trật tự trị an xã hội. Trong khi đó, pháp luật liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất lại chưa đầy đủ, một số quy định chưa phù hợp với thực tế, nhiều vấn đề chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải thích, hướng dẫn thống nhất, công tác giải quyết tranh chấp về quyền dịch chuyển sử dụng đất còn gặp nhiều khó khăn, việc xét xử của toà án chưa thu được kết quả như mong muốn.
Trước thực trạng trên, tôi đã mạnh dạn chọn “ Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất ” làm đề tài cho bản luận văn tốt nghiệp
LuanVan.net.vn , Luận văn, đồ án, tiểu luận tốt nghiệp

*Download Full toàn bộ nội dung luận văn:TẠI ĐÂY hoặc TẠI ĐÂY
Hay xem thêm : TẠI ĐÂY
Nhấn like để chia sẻ với mọi người nhé.
Copyright © Webthuthuat.net



Xem thêm…

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam - Những vấn đề pháp lý cơ bản

20:49 |


Lời nói đầu
        
Trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ trên thế giới diễn ra như vũ bão, và xu hướng toàn cầu hoá mạnh mẽ như hiện nay, vấn đề phát triển kinh tế đối ngoại, thu hút vốn đầu tư nước ngoài để phát triển kinh tế trong nước ngày càng trở nên cấp bách. Ngày nay không một quốc gia, dân tộc nào có thể phát triển một nền kinh tế vững mạnh mà không dựa vào đẩy mạnh kinh tế đối ngoại, trong đó thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được coi là giải pháp tích cực được nhiều nước quan tâm.
          Những năm gần đây số nước tham gia quá trình thu hút vốn đầu tư nước ngoài ngày càng đông thêm làm cho cuộc cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn trước. Nhiều nước đã tiến hành những cải cách pháp lý theo phương hướng thông thoáng hơn nhằm vượt lên trên những nước khác.
          Tuy vậy, không phải chỉ cần công bố chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài là có thể thu hút được các nhà đầu tư đến làm ăn; mà để gia tăng được đầu tư nước ngoài, biến nguồn vốn đó thay các yếu tố cần thiết cho hoạt động sản xuất - kinh doanh đem lại hiệu quả cho các nhà đầu tư như mục tiêu đề ra là cả một quá trình vừa cạnh tranh vừa hợp tác.
          Thực tế quá trình thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam hơn 10 năm qua đã chỉ rõ điều đó. Dòng vốn đầu tư nước ngoài chỉ đổ về nước nào mà nó có thể bảo toàn và sinh lợi nhuận càng nhiều càng tốt. Như vậy muốn thu hút vốn đầu tư nước ngoài ngày càng nhiều đòi hỏi phải có môi trường đầu tư thuận lợi.
 Nhằm tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đã được ban hành lần đầu tiên ngày 19/12/1987. Cho đến nay đã qua nhiều lần bổ xung và sửa đổi: 30/6/1990; 23/12/1992; 12/11/1996 và gần đây nhất ngày 9/06/2000.
Dưới góc độ cạnh tranh lành mạnh, môi trường đầu tư phải có độ hấp dẫn cao hoặc phải có tính khác biệt lớn so với các nước có điều kiện tương tự để thu hút tốt hơn các nhà đầu tư nước ngoài. Việc ban hành các văn bản pháp Luật đầu tư nước ngoài không thể là sản phẩm chủ quan của các nhà hoạch định chính sách vĩ mô mà phải căn cứ nhiều yếu tố như bối cảnh trong nước, quốc tế nhằm tạo ra một môi trường pháp lý thông thoáng, vừa tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài, có sức cạnh tranh với các nước cũng có nhu cầu thu hút FDI, vừa bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư cũng như của đất nước theo nguyên tắc cùng có lợi.
Chính vì lẽ đó đề tài " Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000 - những vấn đề pháp lý cơ bản " được chọn làm đề tài viết khoá luận tốt nghiệp chuyên ngành tư vấn pháp luật kinh tế của em
đồ án tốt nghiệp, chuyên đề thực tập, tiểu luận, đề án môn học,

Mục lục
Chương I: Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam - Quá trình hình thành và phát triển
I- Quá trình hình thành và phát triển của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
1. Đầu tư nước ngoài - vai trò của đầu tư nước ngoài trong nền kinh tế Việt Nam
1.1. Khái niệm đầu tư nước ngoài
1.2. Vai trò đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với nền kinh tế Việt Nam
2. Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam - các văn bản pháp lý trong tiến trình thu hút vốn đầu tư nước ngoài
3. Kết luận
II- Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 2000 - bước tiến mới trong quá trình hoàn thiện Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
1. Nội dung khái quát
2. Các giải pháp trong tương lai nhằm hiện thực hoá sức thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo Luật đầu tư nước ngoài năm 2000
Chương II: Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000 - những vấn đề pháp lý cơ bản
I- Phạm vi đối tượng điều chỉnh và các biện pháp đảm bảo đầu tư
1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
2. Các biện pháp đảm bảo đầu tư
2.1. Đảm bảo đối xử công bằng với mọi nhà đầu tư
2.2. Các biện pháp đảm bảo quyền sở hữu tài sản và quyền sở hữu công nghiệp cho các nhà đầu tư nước ngoài
2.3. Biện pháp bảo đảm trong trường hợp thay đổi pháp luật gây thiệt hại cho đầu tư nước ngoài
2.4.Biện pháp bảo đảm liên quan tới chuyển vốn, lợi nhuận và các khoản thanh toán khác ra nước ngoài
II- Các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
2. Doanh nghiệp liên doanh
3. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
4. Hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT
III- Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
1. Bên nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
2. Doanh nghiệp liên doanh
3. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
IV- Quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài
1. Nội dung quản lý Nhà nước về đầu tư nước ngoài

2. Các cấp quản lý đầu tư nước ngoài
V- Giải quyết tranh chấp trong đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
1. Phạm vi các tranh chấp phát sinh trong đầu tư nước ngoài
2. Thẩm quyền giải quyết và luật được áp dụng
Chương III: Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000-những quy định bổ xung và sửa đổi
 I- Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000 với Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996
1. Nội dung quy định bổ xung
2. Các quy định sửa đổi Luật đầu tư năm 1996
2.1. Những quy định chung
2.2. Hình thức đầu tư
2.3. Biện pháp đảm bảo đầu tư
2.4. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
2.5. Quản lý Nhà nước về đầu tư nước ngoài
3. Đánh giá chung
II- Nâng cao hiệu quả điều chỉnh của Luật đầu tư nước ngoài - những vấn đề cần quan tâm
1. Môi trường chính trị, xã hội và kinh tế
1.1. Môi trường chính trị xã hội
1.2. Môi trường kinh tế
2. Môi trường pháp lý
Kết luận và kiến nghị
*Download Full toàn bộ nội dung luận văn:TẠI ĐÂY hoặc TẠI ĐÂY
Hay xem thêm : TẠI ĐÂY
Nhấn like để chia sẻ với mọi người nhé.
Copyright © Webthuthuat.net


Xem thêm…

Một số vấn đề pháp lý về ký kết và thực hiện Hợp đồng mua bán ngoại thương

20:40 |

Lời nói đầu

Những tháng năm cuối cùng của thế kỷ 20 với những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã và đang đẩy nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động và làm chuyển biến mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của các quốc gia. Bên cạnh đó, sự phân công lao động quốc tế theo những lợi thế so sánh tương đối cũng tạo ra một khối lượng ngày càng lớn các sản phẩm hàng hoá trao đổi giữa các quốc gia với nhau. Kim ngạch thương mại Thế giới hiện nay chiếm khoảng 33% tổng sản lượng thế giới, có nghĩa là 1/3 sản lượng thế giới làm ra là để trao đổi giữa các quốc gia với nhau.
ở Việt Nam, công cuộc đổi mới kinh tế khởi đầu từ năm 1986 đã đạt được những tiến bộ quan trọng : chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường và mở cửa hội nhập với nền kinh tế Thế giới. Nếu như trong thời kỳ bao cấp (1986 trở về trước) quan hệ buôn bán của Việt Nam chủ yếu tập trung vào một số nước XHCN như Liên xô (cũ) và các nước Đông Âu thì trong vòng hơn 10 năm trở lại đây Việt Nam đã có quan hệ thương mại với hơn 100 nước. Tính đến tháng 12 năm 1998 Việt Nam đã ký 65 Hiệp định Thương mại song phương với các nước ở hầu hết các châu á, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ và châu Đại dương. Bên cạnh các Hiệp định song phương Việt Nam còn ký một số Điều ước đa phương: Hiệp định về buôn bán hàng dệt may Việt Nam - Cộng đồng châu Âu (25/12/1992); Hiệp định khung hợp tác Việt Nam - Cộng đồng châu Âu (17/7/1995); Gia nhập ASEAN (25/7/1995) và tham gia CEPT (12/1995); Tham gia APEC ( 12/1998)....đó là những điều kiện thuận lợi để nước ta mở rộng buôn bán quốc tế và đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trong 10 năm (1986 - 1996) là 78.055,8 triệu USD trong khi 10 năm trước đó (1976 - 1985) tổng kim ngạch xuất nhập khẩu chỉ là 18.773 triệu rup - USD (nguồn Thương mại thời mở cửa - Nhà xuất bản Thống kê 1996).
Từ sự phát triển của nền kinh tế hệ thống pháp luật cũng đã và đang từng bước được điều chỉnh để thích nghi với điều kiện mới. Các quy phạm pháp luật mang tính chất mệnh lệnh, quyền uy, ban phát tặng cho được thay thế bằng các quy phạm pháp luật mang tính bình đẳng, ngang quyền, kích thích năng động sáng tạo của người lao động. Khung pháp luật về kinh tế đang dần được hoàn thiện với mục đích định hướng, tạo ra các chuẩn mực, thủ tục pháp lý và các giải pháp, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển.
Phục vụ cho công tác ngoại thương lần đầu tiên chế định về hợp đồng mua bán ngoại thương hay còn gọi là hợp đồng mua bán hàng hoá với thương nhân nước ngoài được ra đời và quy định trong Luật thương mại 1997. Chế định về hợp đồng mua bán ngoại thương ra đời đã tạo nên một số nguyên tắc rõ ràng và thống nhất, cung cấp một cách hữu hiệu phương tiện giao dịch và điều chỉnh các quan hệ mua bán hàng hoá có yếu tố nước ngoài.Với tên đề tài “ Một số vấn đề pháp lý về ký kết và thực hiện Hợp đồng mua bán ngoại thương” bài luận văn tốt nghiệp của em là một số tìm hiểu pháp luật về Hợp đồng mua bán ngoại thương trong thời kỳ đổi mới để từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hơn nữa chế định pháp luật này.
luận văn miễn phí, luận án, báo cáo thực tập, đề tài nghiên cứu, luận văn thạc sĩ,

 Luận văn gồm hai chương :
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về HĐMBNT.
I. Những vấn đề lý luận về Hợp đồng mua bán hàng hoá
1. Khái niệm về Hợp đồng mua bán hàng hóa
2. Đặc điểm của Hợp đồng mua bán hàng hóa
II. Những vấn đề lý luận về Hợp đồng mua bán ngoại thương
1. Khái niệm Hợp đồng mua bán ngoại thương
2. Luật điều chỉnh Hợp đồng mua bán ngoại thương
Chương II : Ký kết và thực hiện Hợp đồng mua bán ngoại thương
A. Ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương
B. Thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương
I. Các nguyên tắc thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương
II. Quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương
III. Chế độ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán ngoại thương
Chương III : Pháp luật Việt Nam về Hợp đồng mua bán ngoại thương: Thực trạng - Giải pháp.
*Download Full toàn bộ nội dung luận văn:TẠI ĐÂY hoặc TẠI ĐÂY
Hay xem thêm : TẠI ĐÂY
Nhấn like để chia sẻ với mọi người nhé.
Copyright © Webthuthuat.net


Xem thêm…

Thực trạng tình hình giải quyết tranh chấp kinh tế bằng Toà án và một số giải pháp, kiến nghị

20:31 |

Mở đầu
1.    Tính cấp thiết của việc nghiên cứu
Dưới quan điểm của các nhà kinh tế học, nền kinh tế thị trường đã tạo điều kiện cho việc thu hút các ngành đầu tư trong và ngoài nước để thúc đẩy nền sản xuất hàng hoá nước ta phát triển. Song dưới quan điểm của các nhà luật học thì chính nền sản xuất hàng hoá phát triển cao đã làm phát sinh nhiều mối quan hệ kinh tế phức tạp giữa các đơn vị sản xuất, kinh doanh với nhau. Trong những biểu hiện của nó là các tranh chấp kinh tế khi mà hai bên không thể thoả thuận được. Trong trường hợp đó, việc giải quyết tranh chấp này ở đâu? và được thực hiện bởi cơ quan nào? để cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh đó yên tâm, tin tưởng vào đường lối phát triển kinh tế trong thời kỳ đổi mới mà Đảng, Nhà nước ta đã đặt ra là vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay ở nước ta.
Đáp ứng yêu cầu đó, Nhà nước ta đã thực hiện cuộc cải cách sâu sắc trong việc tổ chức các cơ quan giải quyết tranh chấp kinh tế. Trong đó có việc thành lập Toà án kinh tế - một Toà chuyên trách trong Hệ thống Toà án nhân dân có chức năng giải quyết các tranh chấp kinh tế và giải quyết các yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Toà án nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 28/12/1993 và có hiệu lực ngày 01/07/1994. Từ đó đến nay, phương thức giải quyết tranh chấp kinh tế phổ biến nhất, quan trọng nhất là Toà án.
Sau 7 năm thành lập và hoạt động, các Toà kinh tế thuộc Toà án nhân dân đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, việc giải quyết tranh chấp kinh tế bằng Toà án đang đặt ra nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu nhằm hoàn thiện pháp luật về nội dung và pháp luật về tố tụng cũng như về tổ chức các Toà kinh tế thuộc Toà án nhân dân.
Xuất phát từ yêu cầu khách quan đổi mới phương thức giải quyết tranh chấp kinh tế ở Toà án nhân dân, tôi lựa chọn nghiên cứu vấn đề “Thực trạng tình hình giải quyết tranh chấp kinh tế bằng Toà án và một số giải pháp, kiến nghị" làm đề tài khoá luận tốt nghiệp.
Chương I: Pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh tế bằng Toà án ở Việt Nam
Chương II: Thực trạng, tình hình giải quyết tranh chấp kinh tế tại Toà án nhân dân 
Chương III: Một số giải pháp, kiến nghị về giải quyết tranh chấp kinh tế bằng Toà án nhân dân.
Thư viện luận văn miễn phí ,Thuvienluanvan.com,luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

 *Download Full toàn bộ nội dung luận văn:TẠI ĐÂY hoặc TẠI ĐÂY
Hay xem thêm : TẠI ĐÂY
Nhấn like để chia sẻ với mọi người nhé.
Copyright © Webthuthuat.net


Xem thêm…

Một số vấn đề về thi hành án dân sự-Lý luận và thực tiễn

20:19 |

LỜI NÓI ĐẦU

Thi hành án dân sự là một giai đoạn độc lập của quá trình tố tụng dân sự, giai đoạn kết thúc quá trình bảo vệ quyền lợi của đương sự, trong đó các bản án, quyết định của Toà án được đưa ra thi hành
Để góp phần duy trì ổn định trật tự xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, mọi hành vi vi phạm pháp luật và tranh chấp xảy ra khi có yêu cầu đều được Toà án xem xét giải quyết theo thẩm quyền, đồng thời nhà nước xây dựng một cơ chế đảm bảo cho việc thi hành các phán quyết mà Toà án đã tuyên. Nếu bản án, quyết định của toà án có hiệu lực pháp luật mà không đựơc đưa ra thi hành thì quyền lợi của đương sự chưa được đảm bảo, nguyên tắc pháp chế bị vi phạm. Mặt khác tranh chấp, mâu thuẫn dân sự không được giải quyết kịp thời và triệt để, niềm tin của quần chúng nhân dân vào Đảng và nhà nước bị suy giảm. Vì vậy công tác thi hành án nói chung và thi hành án dân sự nói riêng mang nội dung và ý nghĩa vô cùng quan trọng. Nhận thức được điều này, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Đảng ta đã đề ra chủ trương "...Đẩy mạnh cải cách tổ chức, nâng cao chất lượng và hoạt động của các cơ quan Tư pháp, nâng cao tinh thần trách nhiệm của cơ quan và cán bộ Tư pháp...". Trong đó, có công tác thi hành án dân sự.
Những năm qua công tác thi hành án dân sự đã từng bước được đẩy mạnh và đã thu được những kết quả to lớn. Pháp luật về thi hành án dân sự đã và đang được củng cố và hoàn thiện ngày càng phù hợp với những yêu cầu mới đặt ra của sự phát triển kinh tế, xã hội. Trên cơ sở những quy định của pháp luật, hệ thống cơ quan thi hành án đã được hình thành trong cả nước, hoạt động thi hành án đã đạt hiệu quả nhất định, kỷ cương trật tự xã hội được ổn định, đồng thời pháp chế xã hội chủ nghĩa được đảm bảo. Tuy nhiên, tình hình kinh tế xã hội ngày càng phát triển, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường các giao lưu dân sự ngày một mở rộng thì số vụ việc tranh chấp dân sự ngày càng gia tăng dẫn đến số lượng bản án, quyết định phải thi hành ngày càng nhiều. Nếu như trước đây nhiệm vụ của cơ quan thi hành án chỉ là thi hành các bản án, quyết định dân sự thì từ khi có Luật phá sản doanh nghiệp, Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế, Pháp lệnh giải quyết các tranh chấp lao động, Pháp lệnh công nhận thi hành bản án, quyết định dân sự của toà án nước ngoài tại Việt Nam, Pháp lệnh công nhận và thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài, Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính, Pháp lệnh Trọng tài thương mại có hiệu lực thi hành thì thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự ngày càng được mở rộng. Trước tình hình đó, cần phải hoàn thiện hơn nữa pháp luật thi hành án dân sự góp phần đẩy nhanh hoạt động thi hành án đạt hiệu quả hơn về số lượng cũng như chất lượng, từng bước giảm dần số lượng bản án, quyết định tồn đọng chưa được thi hành, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và tăng cường tính pháp chế xã hội chủ nghĩa. Vì vậy việc nghiên cứu pháp luật về thi hành án dân sự trong giai đoạn hiện nay là một vấn đề cần thiết không chỉ đối với các nhà lập pháp, tư pháp, các luật gia mà còn cần thiết đối với những sinh viên khi nghiên cứu về pháp luật Việt Nam. Đây là một vấn đề lớn đòi hỏi phải có trình độ nghiên cứu cũng như thời gian nghiên cứu nhất định. Do vậy, trong bài khoá luận tốt nghiệp này tôi chỉ xin trình bày một số khía cạnh quan trọng của pháp luật thi hành án dân sự đó là "Một số vấn đề về thi hành án dân sự ".
luận văn, báo cáo, sách vở hay, download luận văn

Mục lục

Lời nói đầu
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về thi hành án dân sự
I. Khái niệm và ý nghĩa của thi hành án dân sự
1. Khái niệm thi hành án dân sự
2. ý nghĩa của thi hành án dân sự
II. Quá trình hình thành và phát triển pháp luật về thi hành án dân sự
1. Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1990
2. Giai đoạn từ năm 1990 đến năm 1993
3. Giai đoạn từ năm 1993 đến nay
Chương II: Nội dung một số quy định cơ bản của pháp luật về thi hành án dân sự
I. Một số quy định chung.
1. Những bản án, quyết định được đưa ra thi hành
2. Thẩm quyền ra quyết định thi hành án.
3. Uỷ thác thi hành án
II. Thủ tục thi hành án.
1. Cấp, chuyển giao bản sao bản án, quyết định
2. Quyền yêu cầu thi hành án, Thời hiệu thi hành án
3. Chủ động ra quyết định thi hành án, ra quyết định thi hành án.
4. Tổ chức thi hành án
5. Hoãn thi hành án, tạm đình chỉ thi hành án, đình chỉ thi hành án
6. Kết thúc thi hành án
Chương III: Thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật về thi hành án dân sự và một số kiến nghị
I. Thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật về thi hành án
1. Một số kết quả đạt được của công tác thi hành án dân sự
2. Một số vấn đề vướng mắc trong quá trình áp dụng các quy định của pháp luật về thủ tục thi hành án dân sự năm 1993
II. Một số kiến nghị
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo

 *Download Full toàn bộ nội dung luận văn:TẠI ĐÂY hoặc TẠI ĐÂY

Hay xem thêm : TẠI ĐÂY

Xem thêm…

Thực hiện hợp đồng kinh tế – thực trạng và kiến nghị

20:09 |
LỜI NÓI ĐẦU
Đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Trong lĩnh vực kinh tế việc chuyển đổi toàn bộ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường - nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước đã thu được những thành tựu quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Để thể chế hoá đường lối đổi mới kinh tế của Đảng, Nhà nước ta đã quan tâm xây dựng hệthống pháp luật, ban hành những văn bản pháp luật mới điều chỉnh hoạt động kinh tế theo cơchế mới.
Một trong những văn bản pháp luật mới là pháp lệnh hợp đồng kinh tế đã được Quốc hội thông qua ngày 25 tháng 9 năm 1989. Kể từ đó cho đến nay pháp lệnh hợp đồng kinh tế và các văn bản hướng dẫn thi hành đã có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển nền kinh tế thị trường ở nước ta. Những kết quả đã đạt được trong mấy năm qua đã chứng minh điều đó, song thực tế áp dụng hợp đồng kinh tế và các văn bản hướng dẫn thi hành đã và đang đặt ra nhiều vấn đề bức xúc cần phải nghiên cứu kịp thời để sửa chữa với yêu cầu thực tiễn, đáp ứng kịp thời tình hình mới, tạo một hành lang pháp lý thuận lợi cho các chủ thể trong nền kinh tế tự do, năng động, sáng tạo và nhạy bén, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế từng bước đưa nền kinh tế nước ta hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
Để đáp ứng yêu cầu đó, nhiều nhà khoa học nghiên cứu luật học và kinh tế đã có nhiều công trình nghiên cứu các vấn đề liên quan tới chế định hợp đồng kinh tế, song các công trình nghiên cứu đó chưa làm sáng tỏ một số vấn đề đang được nhiều người quan tâm xung quanh việc thực hiện hợp đồng kinh tế.
Với lý do nêu trên và trên cơ sở kiến thức của bản thân trong 4 năm học tập, nghiên cứu tại ngành Tư vấn pháp luật kinh tế trường Đại học dân lập Đông Đô với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo tôi đã chọn đề tài “Thực hiện hợp đồng kinh tế – thực trạng và kiến nghị “ để làm luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tư vấn pháp luật kinh tế cho mình.
Khi nghiên cứu đề tài này, tôi đi sâu vào nghiên cứu, phân tích, đánh giá những quy định của pháp luật hiện hành thông qua việc thực hiện hợp đồng kinh tế, đồng thời chỉ ra những điểm bất cập và đề xuất một số ý kiến nhằm góp phần làm cho chếđịnh hợp đồng kinh tế phát huy được vai trò tích cực của mình trong nền kinh tế thị trường.
Tuy nhiên, trong phạm vi của một bài khoá luận, tôi không có điều kiện nghiên cứu một cách kỹ lưỡng tất cả mọi vấn đề của việc thực hiện hợp đồng kinh tế một cách hệ thống, mà thay vào đó tôi chỉ tập trung phân tích đánh giá một số vấn đề cơ bản của việc thực hiện hợp đồng kinh tế trên phương diện lý luận và thực tiễn để góp phần vào việc hoàn thiện những quy định của pháp luật về chế định hợp đồng kinh tế

LUẬN VĂN, BÁO CÁO, NHÀNH LUẬT LUẬN VĂN

Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG KINH TẾ
I. Định nghĩa về hợp đồng kinh tế
II. Về nguyên tắc giao kết hợp đồng kinh tế
1.Nguyên tắc tự nguyện
2. Nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi
3. Nguyên tắc trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản
4. Nguyên tắc không trái với pháp luật đòi hỏi việc ký kết.
III. Chủ thể của hợp đồng kinh tế phải hợp pháp
1.Đại diện hợp pháp đương nhiên
2.Đại diện hợp pháp theo uỷ quyền
IV. Nội dung của hợp đồng kinh tế phải hợp pháp
1. Điều khoản chủ yếu
2. Điều khoản thường lệ
3. Điều khoản tuỳ nghi
V. Hình thức của hợp đồng kinh tế phải hợp pháp
VI. Phân loai hợp đồng kinh tế
1.Căn cứ vào tính chất hàng hoá- tiền tệ của mối quan hệ HĐKT phân thành:
2. Căn cứ vào thời hạn của hợp đồng phân thành
3. Căn cứ vào tính kế hoạch của hợp đồng phân thành
4. Căn cứ vào nội dung cụ thể của mối quan hệ kinh tế ta có
5. Căn cứ vào hiệu lực pháp luật ta có
CHƯƠNG II
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KINH TẾ
I. Khái niệm về thực hiện hợp đồng kinh tế
1. Khái niệm
2. Các nguyên tắc khi thực hiện hợp đồng kinh tế
II. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng kinh tế
1. Thế chấp tài sản
2. Cầm cố tài sản
3. Bảo lãnh tài sản
III. Cách thức thực hiện hợp đồng kinh tế
A. Đối với hợp đồng kinh tế có hiệu lực pháp luật
2. Thực hiện đúng điều khoản về chất lượng hàng hoá hoặc công việc
3. Thực hiện đúng điều khoản về thời gian giao nhận hàng hoá - công việc
4. Thực hiện đúng điều khoản về địa điểm, phương thức giao hàng hoá dịch vụ
5. Thực hiện đúng điều khoản giá cả thanh toán
6. Những điều khoản khác (thông thường, tuỳ nghi)
IV. Vi phạm hợp đồng kinh tế, trách nhiệm tài sản đối với vi phạm hợp đồng kinh tế
1. Phạt hợp đồng
2. Bồi thường thiệt hại
3. Thủ tục bồi thường thiệt hại
4. Căn cứ để miễn giảm trách nhiệm tài sản
V. Thay đổi, đình chỉ và thanh lý hợp đồng kinh tế
1. Thay đổi hợp đồng kinh tế
2. Đình chỉ hợp đồng kinh tế
3. Thanh lý hợp đồng kinh tế
Chương III
THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG KINH TẾ
VÀ GIẢI PHÁP PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG KINH TẾ.
I. Thực trạng pháp luật về hợp đồng kinh tế
II. Kiến nghị
1. Khái niệm HĐKT
2. Nội dung của HĐKT
3. Hợp đồng kinh tế vô hiệu
4. Trách nhiệm tài sản do vi phạm HĐKT
5. Các biện pháp bảo đảm thực hiện HĐKT
Kết luận
*Download Full toàn bộ nội dung luận văn:TẠI ĐÂY hoặc TẠI ĐÂY

Hay xem thêm : TẠI ĐÂY

Xem thêm…

Danh sách đề tài báo cáo, luận văn chuyên ngành Luật (phần 3)

20:46 |

      Sau loạt đề tài Luật PHẦN IPHẦN II mình đã chia sẻ để các bạn lựa chọn, bây giờ mình tiếp tục chia sẻ Phần 3 các đề tài Luật.
Bạn hãy lựa chọn tên đề tài phù hợp với yêu cầu của giáo viên, chuyên ngành rồi liên hệ mình nhé.
Mình  sẽ nhận làm trong thời gian ngắn nhất, chính xác theo cấu trúc và nội dung yêu cầu.
Danh sách đề tài báo cáo, luận văn chuyên ngành Luật, làm thuê luận văn

Hình thức giao dịch: CLICK VÀO ĐÂY
*Download Full toàn bộ nội dung luận văn:TẠI ĐÂY hoặc TẠI ĐÂY
Các bạn hãy lựa chọn đề tài mẫu bên dưới, hay đề tài mà giáo viên yêu cầu.
Gọi cho mình qua số điên thoại:  0986621516
Hay Email:  nhacvui98@gmail.com
Đề tài đều có giá  từ 150k - 300k
LU:  Là mã số đề tài


LU 590: Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất.
LU 591: Chữ ký số người xác nhận không thể chối bỏ.
LU 592: Một số vấn đề về đổi mới tổ chức và thi hành án dân sự ở Việt Nam hiện nay.
LU 593: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Toà án nhân dân theo khoản 1 Điều 136 Luật đất đai năm 2003.
LU 594: Một số chính sách và pháp luật dành cho người khuyết tật ở Việt Nam.
LU 595: Một số giải pháp tăng cường tính thực thi của các chính sách đối với lao động nữ ở Việt Nam.
LU596: Giao dịch dân sự vô hiệu và việc giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu.
LU 597: Công tác phổ biến pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số của Vụ Pháp chế.
LU 598: Giám Đốc thẩm trong Tố tụng Hình sự.
LU 599: Thực trạng, nguyên nhân và giải pháp phòng chống tội trộm cắp tài sản ở địa phương.
LU 600: Thực tiễn áp dụng án treo đối với tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trong mấy năm gần đây, tồn tại và hướng khắc phục.
LU 601: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác mở rộng điều tra tội phạm CGTS của Cơ quan CSĐT Công an quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội.
LU 601: Tổ chức đấu tranh chống tội phạm khai thác, vận chuyển và buôn bán trái phép khoáng sản của lực lượng CSĐT tội phạm về TTQLKT và chức vụ Công an tỉnh Thái Nguyên.
LU 601: Những khía cạnh tâm lý trong hoạt động đối chất.
LU 602: Tội cướp giật tài sản - những vấn đề lý luận và thực tiễn.
LU 603: Trách nhiệm hình sự của người phạm tội tổ chức đánh bạc.
LU 604: Tội sản xuất, buôn bán hàng giả lý luân và thực tiễn tội phạm nay tại địa bàn Hà Nội.
LU 605: Đảm bảo nhân quyền trong quản lý, giam giữ, giáo dục phạm nhân ở Trại giam Nam Hà.         
LU 606: Vai trò của giám định tư pháp đối với hoạt động ĐTHS.
LU 607: Tổ chức tiếp nhận xử lý tin báo, tố giác tội phạm có yếu tố nước ngoài của lực lượng Cảnh sát nhân dân Công an tỉnh Quảng Ninh.
LU 608: Tình hình tội trộm cắp tài sản trên địa bàn huyện Hải Hậu và các biên pháp đấu tranh phòng chống loại tộ phạm này.
LU 609: Phòng ngừa tội phạm ở các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
LU 610: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác mở rộng điều tra tội phạm CGTS của Cơ quan CSĐT Công an quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội.
LU 611: Những vấn đề lý luận cơ bản về chiến thuật hỏi cung bị can trong trường hợp bị can không thành khẩn khai báo.
LU 612: Áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với NNN(Người nước ngoài) trong hoạt động điều tra VAHS của phòng CSĐTTP về TTXH CATPHN.
LU 613: Giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác thi hành án phạt tù.     
LU 614: Lịch sử luật tố tụng hình sự Việt nam thời kỳ từ khi Bộ luật tố tụng hình sự năm 1988 ra đời cho đến nay.
LU 615: Tình hình oan, sai trong hoạt động điều tra, xử lý tội phạm của cơ quan cảnh sát điều tra Công an các tỉnh miền Đông Nam Bộ.
LU 616: Trách nhiệm hình sự của những người đồng phạm. Một số vấn đề lí luận và thực tiễn.
LU 617: Quy định của pháp luật tố tụng hình sự về nguyên tắc bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo.
LU 618:  Tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy  - một số vấn đề lý luận và thực tiễn.
LU 619:  Khám nghiệm hiện trường.
LU 620:  Tình hình, nguyên nhân, điều kiện của tội không tố giác tội phạm.
LU 621:  Hoạt động nghiệp vụ trinh sát trong phòng ngừa điều tra tội phạm cướp giật tài sản trên các tuyến giao thông đường bộ của lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm hình sự Công an thành phố Hà Nội.
LU 622:  Tội cố ý gây thương tích cho người khác và thực tiễn xét xử tội tội phạm này.
LU 623:  Hoàn thiện pháp luật hình sự nhằm tăng cường hiệu quả phòng, chống buôn bán phụ nữ, trẻ em (giai đoạn 2005-2008).
LU 624:  Người bào chữa trong tố tụng hình sự.
LU 625:  Tội hiếp dâm trẻ em trong BLHS năm 1999.
LU 626:  Thực tiễn áp dụng án treo tại địa phương nơi sinh viên thực tập. Những thuận lợi, khó khăn hạn chế và biện pháp khắc phục.
LU 627:  Chế định trách nhiệm hình sự theo luật hình sự Việt Nam.
LU 628:  Vấn đề đánh giá chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ án hình sự về ma tuý.
LU 629:  Thực trạng hoạt động điều tra vụ án kinh tế của lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm kinh tế – Công an quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
LU 630:  Thủ tục xét xử những vụ án mà bị cáo là người chưa thành niên: một số vấn đề lý luận và thực tiễn.
LU 631:  Kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn khởi tố - điều tra vụ án hình sự của Viện kiểm sát.
LU 632:  Hải quan Hà Nội với công tác đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại.
LU 633:  Áp dụng pháp luật trong hoạt động giải quyết án hình sự của Toà án nhân dân ở tỉnh Phú Thọ.
LU 634:  Một số giải pháp nâng cao hiệu quả phúc thẩm các vụ án hình sự ở nước ta.
LU 635:  Bảo đảm tự do cá nhân, chống oan, sai trong việc áp dụng biện pháp cưỡng chế tố tụng hình sự.
LU 636:  Đảm bảo quyền của công dân được bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự ở Việt Nam hiện nay.
LU 637:  Các biện pháp ngăn chặn trong luật tố tụng hình sự Việt Nam và thực tiễn áp dụng tại tỉnh Hà Tình.
LU 638:  Hoàn thiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực thi hành án hình sự.
LU 639:  Quyền công tố ở Việt Nam.
LU 640:  Chế định hợp tác quốc tế trong luật tố tụng hình sự Việt Nam.
LU 641:  Các biện pháp ngăn chặn bắt, tạm giữ, tạm giam trong tố tụng hình sự Việt Nam. Thực trạng, nguyên nhân và giải pháp
LU 642:  Hoàn thiện pháp luật phòng, chống mua bán phụ nữ, trẻ em ở Việt Nam hiện nay.
LU 643:  Vấn đề Hoàn thiện và bảo đảm thực hiện các quy định của bộ luật tố tụng hình sự về thẩm quyền của Tòa án các cấp.
LU 644: Tăng cường hoạt động giám sát của Quốc hội nước ta hiện nay do Viện Nhà nước và Pháp luật.
LU 645: Đối tượng chứng minh trong tố tụng hình sự.
LU 646: Quá trình chứng minh trong vụ án hình sự ở nước ta. 
LU 647: Cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới tổ chức Viện kiểm sát nhân dân đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp ở Việt Nam.
LU 649: Thi hành án phạt tù ở Việt Nam - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn.
LU 650: Đảm bảo nhân quyền trong quản lý, giam giữ, giáo dục phạm nhân ở Trại giam Nam Hà.
LU 651: Chế định trách nhiệm hình sự theo luật hình sự Việt Nam.
LU 652: Chế định miễn trách nhiệm hình sự trong luật hình sự Việt Nam.
LU 653: Thủ tục xét xử những vụ án mà bị cáo là người chưa thành niên: một số vấn đề lý luận và thực tiễn.
LU 654: Các hình phạt chính trong Luật hình sự Việt Nam – Một số vấn đề lý luận.
LU 655: Thực hiện quyền bào chữa của bị can, bị cáo trong tố tụng hình sự.
LU 656: Một số quy phạm của luật tố tụng hình sự, Luật thi hành án hình sự nhằm giải quyết nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu.
LU 657: Lịch sử Bảo vệ quyền con người trong Bộ luật hình sự.
LU 658: Quá trình chứng minh trong vụ án hình sự ở nước ta.
LU 659: Chế định thi hành hình phạt tử hình trong luật tố tụng hình sự Việt Nam.
LU 660: Công tác kiểm sát việc bắt, tạm giữ, tạm giam trong tố tụng hình sự - một số vấn đề lý luận và thực tiễn.
LU 661: Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống các văn bản qui phạm pháp luật trong lĩnh vực hải quan đối chiếu với các cam kết quốc tế liên quan.
LU 662: Hoạt động hỏi cung trong tố tụng hình sự.
LU 663: Quyền yêu cầu người khác bồi thường thiệt hại do hành vi sai trái của người gây thiệt hại.
LU 664: Chính sách bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước của một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
LU 665: Nguyên tắc hỏi cung bị can.
LU 666: Địa vị pháp lý của thẩm phán trong tố tụng hình sự trước yêu cầu cải cách tư pháp.
LU 667: Đặc điểm nhân cách của gái maị dâm và định hướng giải pháp giáo dục.
LU 668: Hình phạt tiền trong Bộ luật Hình sự Việt Nam – những vấn đề lí luận và thực tiễn.
LU 669: Các hình thức chế tài do vi phạm hợp đồng trong thương mại.
LU 670: Kỹ năng giao tiếp của Kiểm sát viên khi tham gia phiên toà hình sự.
LU 671: Thực tiễn thực hiện pháp luật về thủ tục giải quyết yêu cầu phá sản ở Tòa án nhân dân nơi tác giả thực tập.
LU 672: Chế định khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại theo luật tố tụng hình sự Việt Nam.
LU 673: Pháp luật quản lý thuế ở Việt Nam: Thực trạng và hướng hoàn thiện.
LU 674: Hợp đồng liên doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam: Những bất cập và giải pháp tháo gỡ.
LU 675: Chế định xóa án tích trong luật hình sự Việt Nam.
LU 676: Chống phân biệt chủng tộc trong pháp luật quốc tế và thực tiễn tại CHDCND Lào.
LU 677: Nguyên tắc đảm bảo sự vô tư của người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng và việc bảo đảm thực hiện nguyên tắc này.
LU 678: Áp dụng biện pháp ngăn chặn trong điều tra vụ án hình sự của lực lượng cảnh sát nhân dân.
LU 679: Cơ sở lý luận về áp dụng pháp luật trong xét xử hình sự sơ thẩm của tòa án quân sự các cấp ở Việt Nam.
LU 680: Thực trạng giám sát của Quốc hội.
LU 681: Một số vấn đề về tổ chức và hoạt động thi hành án hiện nay.
LU 682: Thẩm quyền xét xử theo sự việc các vụ án hình sự của Tòa án nhân dân cấp huyện.
LU 683: Quy định của pháp luật tố tụng hình sự về địa vị pháp lý của người làm chứng.
LU 684: Thực trạng các quy định của pháp luật hình sự Việt Nam.
LU 685: Tổng hợp hình phạt trong một số trường hợp cụ thể.
LU 686: Pháp luật về kỷ luật sa thải ở Việt Nam - Thực trạng và phương hướng hoàn thiện.
LU 687: Quá trình thu thập thông tin và một số vấn đề chung về tội tham ô tài sản.
LU 688: Kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong tố tụng hình sự Việt Nam.
LU 689: Đánh giá hoạt động thẩm định văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương nơi sinh viên thực tập.
LU 690: Tạm giam trong Tố tụng hình sự.
LU 691: Tác động của hoạt động điều tra chống buôn lậu tới kinh doanh thương mại quốc tế của Việt Nam.
LU 692: Bồi thường thiệt hại trong trường hợp sức khỏe và tính mạng bị xâm phạm một số vấn đề lý luận và thực tiễn.
LU 693: Vai trò của pháp luật tố tụng hành chính ở Việt Nam hiện nay.
LU 694: Hội đồng nhân dân - chức năng và quyền hạn.
LU 695: Người bào chữa trong tố tụng hình sự Việt Nam, một số vấn đề lý luận và thực tiễn.
LU 696: Công tác đấu tranh để loại trừ tệ nạn xã hội ra khỏi đời sống nhân dân.
LU 697: Thực tiễn áp dụng các quy định của pháp luật tố tụng hình sự về phúc thẩm và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Toà án cấp phúc thẩm.
LU 698: Nội dung quy định khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu người bị hại.
LU 699: Công tác kiểm sát xét xử các vụ án hình sự.
LU 700: Đăng kí bảo hộ nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam. Một số vấn đề lí luận và thực tiễn.
LU 701: Một số kiến nghị nhằm nâng cao năng lực thực thi pháp luật về chống bán phá giá ở Việt Nam.
LU 702: Thực trạng giải quyết các vụ tranh chấp hàng hải có liên quan đến bắt giữ tàu tại Việt Nam.
LU 703: Thực trạng về công tác quản lý nhà nước về đường biên giới biển của ủy ban biên giới Bộ ngoại giao.
LU 704: Những vấn đề cơ bản về bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản.
LU 705: Vấn đề thực thi Công ước Berne trong lĩnh vực bảo hộ quyền tác giả ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp.
LU 706: Những vấn đề pháp lý cơ bản về thỏa thuận trọng tài.
LU 707: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế theo Luật Thương mại Việt Nam và Công ước Viên 1980.
LU 708: Bạo lực gia đình - một hình thức thể hiện sự bất bình đẳng giữa vợ và chồng.
LU 709: Kết hôn và chế định kết hôn trong luật hôn nhân và gia đình việt nam.
LU 710: Thực hiện pháp luật về nuôi con nuôi trong nước ở Việt Nam hiện nay.
LU 711: Các quy định hiện hành của pháp luật việt nam về điều kiện thủ tục kết hôn giữa công dân việt nam và người nước ngoài.
LU 712: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác tuyển chọn nhân lực tại các doanh nghiệp phía Nam.
LU 713: Hệ thống pháp luật của việt nam về ly hôn và hậu quả pháp lý của nó.
LU 714: Pháp luật điều chỉnh quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam.
LU 715: Hôn nhân và gia đình của người Chơ-ro ở Đồng Nai - truyền thống và biến đổi.
LU 716: Một số vấn đề lý luận chung về vấn đề kết hôn giữa công dân việt nam với người nước ngoài.
LU 717: Quyền sở hữu của vợ chồng theo luật hôn nhân và gia đình năm 2000.
LU 718: Một số vấn đề chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo pháp luật HN&GĐ Việt Nam.
LU 719: Hoàn thiện pháp luật về quản lý hành chính nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực thuê đất ở Việt Nam hiện nay.
LU 720: Thực thi pháp luật chống bán phá giá tại thị trường Việt Nam.
LU 721: Pháp luật về các hình thứcdoanh nghiệp.
LU 722: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thỏa thuận trọng tài đối với giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài Thương mại tại Việt Nam.
LU 723: Thực trạng nạn hàng giả và gian lận thương mại ở Việt Nam thời gian qua.
LU 724: Kỹ năng tư vấn của luật sư khi nêu ý kiến pháp lý về một vụ tranh chấp kinh doanh thương mại.
LU 725: Giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài ở Việt Nam.
LU 726: Chế độ pháp lý về bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá và thực tế áp dụng tại Việt Nam.
LU 727: Vai trò của pháp luật thuế ở nước ta hiện nay - các giải pháp chủ yếu để phát huy vai trò đó trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
LU 728: Pháp luật chống bán phá giá trong thương mại quốc tế - Công cụ bảo hộ mậu dịch.
LU 729: Một số vấn đề pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hóa.
LU 730: Xác lập quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
LU 731: Pháp luật chống cạnh tranh không lành mạnh ở Việt Nam - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn.
LU 732: Một số vấn đề phỏp lý liên quan tới đăng ký nhãn hiệu tại thị trường nước ngoài ( Hoa Kỳ) và những vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Việt Nam.
LU 733: Nghiên cứu pháp luật tranh chấp lao động Việt Nam dưới góc độ so sánh với pháp luật Trung Quốc.
LU 734: Quá trình phát triển pháp luật điều chỉnh kinh tế tư nhân ở Việt Nam.
LU 735: Rào cản phi thuế quan trong chính sách thương mại quốc tế.
LU 736: Giải pháp để hoàn thiện pháp luật về XTTM(xúc tiến thương mại) trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.
LU 737: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chống bán phá giá hàng nhập khẩu của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương.
LU 738: Một số quan điểm và phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp bằng thủ tục trọng tài tại trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam.
LU 739: Xây dựng ý thức pháp luật của doanh nhân Việt Nam .
LU 740: Quyền và nghĩa vụ của Thương Nhân Việt Nam theo pháp luật Việt Nam.          
LU 741: Phân tích quá trình Cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam.
LU 742: Chủ thể hợp đồng trong hoạt động kinh doanh, trong quá trình phát triển của pháp luật.
      LU 743: Tranh chấp thương mại và giải quyết tranh chấp ở Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam.
      LU 744: Một số vấn đề pháp lý về ký kết và thực hiện Hợp đồng mua bán ngoại thương.
      LU 745: Đánh giá chung tình hình áp dụng luật thuế GTGT.
      LU 746: Giải quyết các tranh chấp trong thương mại Quốc tế ở Việt Nam hiện nay.
      LU 747: Xác lập quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
      LU 748: Một số giải pháp chung để hoàn thiện hình thức trọng tài thương mại trong việc giải quyết các tranh chấp thương mại.
      LU 749: Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa.
      LU 750: Một số vấn đề pháp lý về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
      LU 751: Các nội dung về hàng hóa, dịch vụ quảng cáo, sản phẩm quảng cáo thương mại và phương tiện quảng cáo thương mại.
      LU 752: Pháp lý cơ bản của Luật ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế.
LU 753: Tổ chức xã hội và vai trò của tổ chức xã hội trong lĩnh vực tuyên truyền pháp luật.
LU 754: Tìm hiểu các qui định về thu hồi đất cho mục tiêu phát triển kinh tế.
LU 755: Chế độ Tổng thống hợp chúng quốc Hoa Kỳ - sự hình thành và phát triển.
LU 756: Quy chế pháp lý của người Việt Nam ở nước ngoài – liên hệ với quy chế pháp lý của người Việt Nam tại Lào.
LU 757: Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp-Thực trạng và một số giải pháp.
LU 758: Xây dựng và hoàn thiện pháp luật về phản biện xã hội ở Việt Nam hiện nay – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn.
LU 759: Vai trò của đánh giá tác động môi trường trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
LU 760: Vị trí, tính chất của quốc hội việt nam.
LU 761: Những vấn đề cơ bản trong luật quốc tịch Việt Nam hiện hành - sự kế thừa và phát triển.
LU 762: Tổ chức và hoạt động của Chính phủ Việt Nam và Lào.
LU 763: Chất lượng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay.
LU 764: Thực trạng hoạt động giám sát của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam , nguyên nhân và bài học.
LU 765: Sự độc lập giữa thẩm phán và hội thẩm khi xét xử thể hiện giữa các trình tự xét xử.
LU 766: Pháp luật về quản lý nội bộ trong doanh nghiệp Nhà nước.
LU 767: Hoàn thiện pháp luật về cán bộ chính quyền cấp cơ sở theo yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền ở nước ta hiện nay.
LU 768: Quốc hội cơ quan quyền lực tối cao của Nhà nước.
LU 769: Thực trạng giữa quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng của địa phương.
LU 770: Thực thi quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp trong lĩnh vực ngân sách nhà nước – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện.
LU 771: Nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát tối cao của quốc hội, hiệu quả hoạt động giám sát của các cơ quan của quốc hội.
LU 772: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về xét xử sơ thẩm vụ án hành chính.
LU 773: Cơ chế "một cửa điện tử" tại việt nam.
LU 774: Các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và thực tiễn thi hành.
LU 775: Thực trạng hoạt động xây dựng pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
LU 776: Nội dung cơ chế “ một cửa ”. Cải cách thủ tục hành chính.
LU 777: Khiếu nại hành chính và khởi kiện hành chính.
LU 778: Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân theo pháp luật hiện hành.
LU 779: Cơ chế "một cửa - một dấu".
LU 780: Thực trạng hoạt động công chứng - chứng thực các giấy tờ hành chính liên quan tới công tác hộ tịch trong quá trình hoàn thiện cơ chế “một cửa”.
LU 781: Tìm hiểu các quy định về xử lý vi phạm hành chính đối với người sử dụng đất vi phạm pháp luật đất đai.
LU 782: Những vấn đề lý luận về khiếu nại hành chính và khởi kiện hành chính.
LU 783: Các biện pháp xử lí hành chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
LU 784: Tổ chức và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo pháp luật hiện hành.
LU 785: Cơ sở lí luận của việc đổi mới tổ chức hoạt động của Quốc hội Việt Nam hiện nay.
LU 786: Pháp luật điều chỉnh hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại và hoạt động của hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ.
LU 787: Điều chỉnh bằng pháp luật đối với hoạt động mua bán nợ của các tổ chức tín dụng ở Việt Nam.
LU 788: Thực trạng pháp luật về thế chấp tài sản trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại ở việt nam.
LU 789: Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề.
LU 790: Thực trạng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn các đô thị.
LU 791: Công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
LU 792: Quy chế pháp lý về ngân hàng liên doanh ở Việt Nam.
LU 793: Nghiên cứu những bất cập trong quản lý nhà nước về đất đai và giải pháp kiến nghị hoàn thiện
LU 794:Phân phối và nhượng quyền thương hiệu (franchise) phở 24h.
LU 795:Mua bán sáp nhập doanh nghiệp ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
LU 796:Hoạt động soạn thảo văn bản tại UBND ..............- Thực trạng và giải pháp
LU 797:Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
LU 798:Quy định về hôn nhân của luật Hồng Đức và luật hôn nhân và gia đình Việt Nam (2000) – sự kế thừa và phát huy
LU 799:Trình bày trình tự , thủ tục giải quyết tranh chấp dân sự
LU 800:Thực trạng và kiến nghị để hoàn thiện kỹ năng soạn thảo hợp đồng bảo hiểm
LU 801: Hồ sơ thành lập công ty tnhh một thành viên
LU 802:Vấn nạn bạo hành trẻ em ở việt nam hiện nay
LU 803:Tranh chấp bất động sản thừa kế là quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
LU 804:Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước
LU 805:Nâng cao chất lượng giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn huyện Nam Đàn-Tỉnh Nghệ An
LU 806:Một số vấn đề cơ bản về khiếu nại, tố cáo và tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn
LU 807:Thực trạng công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn huyện Than Uyên – Lai Châu
LU 808:Công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo tại địa phương.
LU 809: Tính khoan hồng của chế định thi hành hình phạt tử hình trong luật tố tụng hình sự việt nam 
LU 810: Địa vị pháp lí của công ty cho thuê tài chính theo pháp luật việt nam
LU 811: Phân tích tính hiệu quả và công bằng của dự thảo luật thuế nhà, đất 2010
LU 812: Vấn đề pháp lý đặt ra về căn cứ phát sinh, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế BĐS liền kề
LU 813: Vai trò của các cơ quan thanh tra trong giải quyết khiếu nại hành chính
LU 814: Luật hợp đồng thương mại quốc tế
LU 815:Tranh chấp lao động, cách giải quyết tranh chấp .Trình bầy một vụ tranh chấp lao động được giải quyết tại DN hoặc tại cơ quan lao động huyện hoặc tòa án
LU 816:Thỏa ước lao động tập thể
LU 817:Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết tình trạng nhân khẩu thực tế cư trú nhưng chưa đăng ký hộ khẩu theo chức năng của cảnh sát QLHC về TTXH
LU 818:Thế chấp tài sản hình thành trong tương lai để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ từ hợp đồng tín dụng
LU 819:Phân tích những điều khoản chủ yếu trong hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá
LU 820:Nguyên tắc tôn trọng quyền con người trong hiến pháp 1992
LU 821:Nguyên tắc hôn nhân một vợ, một chồng ở Việt Nam - lịch sử phát triển và thực tiễn áp dụng
LU 822:Một số vấn đề pháp lý về doanh nghiệp liên doanh
LU 823:Thực trạng việc khiếu nại, tố cáo ở các địa phương cũng như ở Trung ương nước ta hiện nay
LU 824:Hợp đồng ngoại thương, nội dung và cách thức soạn thảo.
LU 825:Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của bộ luật dân sự 2005 và luật đất đai 2003 giải pháp hoàn thiện
LU 826:Đấu tranh phòng chống tội giết người trên địa bàn tỉnh Nghệ An
LU 827:Đấu tranh phòng, chống tội làm nhục người khác ở nước ta hiện nay
LU 828:Đánh giá và tổ chức sử dụng hệ thống văn bản quản lý nhà nước
LU 829:Chế định nguyên thủ quốc gia qua các bản Hiến pháp Việt Nam
 Còn nữa……..!!!
 ********

Nếu bạn không chọn được đề tài phù hợp thì hãy cung cấp cho mình đề tài mà bạn mong muốn, hay đề tài mà giáo viên yêu cầu nhé, mình sẽ nhận làm cho bạn!!!

*Download Full toàn bộ nội dung luận văn:TẠI ĐÂY hoặc TẠI ĐÂY
                                                            
Bạn hãy lựa chọn đề tài và giao dịch với mình qua mail hay điện thoại nha.
Hình thức giao dịch là chuyển khoản ngân hàng, khi mình nhận được tiền mình sẽ gửi bài qua email cho bạn hay qua hệ thống bưu điện theo nhu cầu của bạn. Sau khi thỏa thuận xong chỉ cần 10 phút là mình đã có thể gửi bài đến tay bạn qua mail.

Cụ thể:
Các đề tài niên luận, khóa luận, báo cáo... do mình tổng hợp đều đảm bảo chính xác về nội dung, tốt về chất lượng, bạn có thể yên tâm để để nạp cho các giáo viên.
Hình thức giao dịch:
Bước 1:  Bạn vào List  xem danh sách đề tài, chọn đề tài mà mình cần mua.
Bước 2: Bạn gọi cho mình qua số điện thoại 0986621516 hay địa chỉ gmail: nhacvui98@gmail.com  để thông báo mã số, tên đề tài...  bạn chọn mua.
Ví dụ: LU01, LU02...
Kèm theo các thông tin cá nhân như số điện thoại của bạn, địa chỉ..
Bước 3:  Bạn chuyển khoản số tiền tài liệu mà bạn cần mua vào số tài khoản:
Tài khoản ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
STK:   5300 215 021 640
Người thụ hưởng: Nguyen chi Thanh
Bước 4:   Mình sẽ gửi đề tài niên luận ,khóa luận,báo cáo cho bạn theo hình thức bạn lựa chọn như:   qua Email, Yahoo hay bưu điện
Thời gian nhận tài liệu chỉ trong 10 phút
                 Rất mong được giao dịch với bạn!!
           Thành công của bạn là niềm vui của mình
Mọi thắc mắc góp ý xin gửi về   Email:    nhacvui98@gmail.com
         Luôn đảm bảo uy tín, chất lượng, đạt điểm cao.

Xem thêm…

Tin nổi bật